Độc quyền nhãn hiệu cho Nước giải khát

#1
Nước giải khát đang là thức uống không thể thiếu trong nhịp sống hiện đại, hối hả ngày nay. Thị trường nước giải khát tiêu thụ hàng năm với một con số khổng lồ lên đến 4 tỷ lít/ năm. Các mặt hàng nước giải khát ngày càng đa dạng, với những sản phẩm đánh vào lợi ích tới sức khỏe hay đơn giản là mẫu mã vô cùng bắt mắt, hấp dẫn làm người tiêu dùng không thể ngó lơ. Để tồn tại trong một cuộc chiến khốc liệt như vậy, các doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất, giá cả cạnh tranh, và một điều quan trọng không thể thiếu, đó là việc độc quyền nhãn hiệu với sản phẩm của mình.

1. Ai có quyền đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu cho Nước giải khát?
Pháp luật quy định cá nhân, tổ chức hợp pháp đều có quyền đăng ký nhãn hiệu để được bảo hộ cho thương hiệu sản phẩm của mình. Họ có thể là người trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp (do Cục sở hữu trí tuệ cấp phép).

Xây dựng thương hiệu cho Nước giải khát cũng góp phần nâng cao giá trị ngành sản xuất tiêu dùng trong nước, đưa sản phẩm ra ngoài thị trường, quảng bá rộng rãi. Nhãn hiệu dễ nhận biết là yếu tố thuận lợi để khách hàng luôn nhớ đến và tiêu dùng sản phẩm của công ty, khẳng định thương hiệu và uy tín. Do đó, đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước giải khát là điều mà cá nhân, doanh nghiệp nên làm.

2. Tại sao cần đăng ký càng sớm càng tốt?
Có thể thấy, với thị trường nước giải khát nhiều mẫu mã độc đáo, bắt mắt như hiện nay, thì việc khẳng định thương hiệu và hình ảnh của sản phẩm không hề dễ, nhãn hiệu cần tinh tế, chạm đến được người tiêu dùng, ngoài ra cũng cần phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn bảo hộ thì nhãn hiệu đó mới độc quyền tuyệt đối. Cục sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu dựa trên nguyên tắc “ai đăng ký trước được cấp văn bằng bảo hộ trước”. Đăng ký sớm thì khả năng được độc quyền nhãn hiệu càng cao.

3. Thời gian đăng ký bảo hộ bao lâu?
Thời gian đăng ký hiện nay kéo dài khoảng 2 năm cho đến khi nhận được kết quả cuối cùng của Cục sở hữu trí tuệ về việc cấp hay không cấp văn bằng bảo hộ.

4. Doanh nghiệp, cá nhân cần cung cấp những thông tin gì?
– Mẫu nhãn hiệu

– Tên nhãn hiệu

– Thông tin cá nhân/ tổ chức (tên, địa chỉ)
 
Top